phan dau

MỤC LỤC MỤC LỤC.. 1 BÀI 1: CÀI ĐẶT WINDOWS 2000 SERVER.. 4 I. GIỚI THIỆU WINDOWS 2000. 4 1. Windows 2000 Server. 4 2. Các đặc trưng của Windows 2000. 4 II. CHUẨN BỊ ĐỂ CÀI ĐẶT WINDOWS 2000 SERVER.. 4 1. Các công việc cần chuẩn bị 4 2. Các yêu cầu tối thiểu về phần cứng. 5 3. Chia phần cho ổ cứng (Disk Partitions). 5 4. Hệ thống tệp. 6 5. Nhóm cộng tác và Vùng (Domains). 6 III. CÀI ĐẶT MỚI WINDOWS 2000 SERVER TỪ ĐẦU.. 7 1. Tạo một bộ đĩa cài đặt Windows 2000 Server. 7 2. Kích hoạt Windows 2000 Server pre-copy và Text mode setup. 7 3. Windows 2000 Server Setup Wizard. 8IV. NÂNG CẤP LÊN WINDOWS 2000 SERVER.. 9 V. BÀI TẬP THỰC HÀNH CÀI ĐẶT WINDOWS 2000 SERVER.. 12 VI. HƯỚNG DẪN KHẮC PHỤC CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI CÀI ĐẶT WINDOWS 2000 SERVER.. 12 BÀI 2: CẤU HÌNH ACTIVE DIRECTORY VÀ DOMAIN CONTROLER.. 14 I. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ ACTIVE DIRECTORY.. 14 1. Dịch vụ Active Directory là gì ?. 14 2. Nhóm cộng tác trong Windows 2000. 14 3. Vùng trong Windows 2000. 15 II. CẤU HÌNH ACTIVE DIRECTORY.. 16 1. Active Directory & Hệ thống tên vùng (DNS). 16 2. Cấu trúc logic của Active Directory. 17 3. Cấu trúc vật lý của Active Directory. 21 III. THIẾT LẬP MỘT MÁY WINDOWS 2000 ĐIỀU KHIỂN VÙNG.. 23 1. Giới thiệu về Windows 2000 Điều khiển vùng. 23 2. Các yêu cầu của Điều khiển vùng. 23 3. Thiết lập Điều khiển vùng (cài đặt Active Directory). 23BÀI 3: CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU KHIỂN REGISTRY.. 24 I. GIỚI THIỆU MICROSOFT MANAGEMENT CONSOLE (MMC) 24 1. Chức năng của MMC.. 24 2. Các thành phần của MMC.. 24 3. Các tùy chọn của Console. 25 II. SỬ DỤNG CONSOLES. 26 1. Tạo lập Consoles. 26 2. Sử dụng Consoles để Quản trị từ xa. 29 3. Bài tập thực hành: Tạo một Microsoft Management Console. 32 III. SỬ DỤNG TASK SCHEDULER.. 32 1. Giới thiệu về Task Scheduler. 32 2. Thiết lập các tùy chọn (Options). 32 3. Bài tập thực hành: Sử dụng Task Scheduler. 35 IV. CẤU HÌNH HỆ ĐIỀU HÀNH.. 36 1. Các lựa chọn Performance. 36 2. Các biến môi trường. 38 3. Đặt Startup và Recovery. 394. Thực hành: Sử dụng Control Panel để thay đổi các tham số thiết lập HĐH.. 39 V. TÌM HIỂU VỀ REGISTRY.. 40 1. Mục đích của Registry. 40 2. Cấu trúc phân tầng của Registry. 40 VI. SỬ DỤNG REGISTRY EDITOR.. 42 1. Regedt32.exe. 42 2. Thực hành sử dụng Registry Editor. 42 BÀI 4: QUẢN TRỊ MẠNG WINDOWS 2000 SERVER.. 45 I. KHÁI NIỆM CHUNG.. 45 1. Tài khoản người dùng. 45 2. Tài khoản nhóm (Group Account). 45 3. Tài khoản người dùng và nhóm mặc định. 45 II. THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG.. 47 1. Cấu hình và tổ chức của tài khoản người dùng. 47 2. Thiết lập tài khoản người dùng. 47 III. THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NHÓM.. 501. Thiết lập tài khoản nhóm cục bộ. 50 2. Tạo nhóm cục bộ và chỉ định thành viên. 51 BÀI 5: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG TỆP.. 53 I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.. 53 1. Các kiểu lưu dữ liệu. 53 2. Các kiểu phân khu ổ đĩa cơ bản. 53 II. HỆ THỐNG TỆP CỦA WINDOWS 2000. 54 1. Hệ thống tệp kiểu FAT.. 54 2. Hệ thống tệp NT (NTFS). 54 3. Chuyển đổi từ FAT sang NTFS. 56 III. CẤU HÌNH CÁC ĐĨA LƯU TRỮ.. 56 1. Thêm ổ đĩa. 56 2. Thiết lập phân khu. 58 3. Thiết lập các ổ đĩa logic. 60 4. Xóa bỏ các phân khu và ổ đĩa logic. 60 IV. QUẢN TRỊ Ổ ĐĨA ĐỘNG.. 60 1. Làm việc với các volume đơn giản (Simple Volumes). 602. Làm việc với Spanned Volumes. 61 3. Làm việc với Striped Volumes. 61 4. Thay đổi loại ổ đĩa. 62 V. QUẢN TRỊ Ổ ĐĨA TRÊN CÁC MÁY TÍNH Ở XA.. 642. Làm việc với Spanned Volumes. 61 3. Làm việc với Striped Volumes. 61 4. Thay đổi loại ổ đĩa. 62 V. QUẢN TRỊ Ổ ĐĨA TRÊN CÁC MÁY TÍNH Ở XA.. 64- Việc chia sẻ dùng chung các tập tin trở lên mạnh mẽ hơn so với hệ thống tập tin phân tán (Distributed File System) và dịch vụ sao chép tập tin (File Replication Service) - Không lệ thuộc cứng nhắc vào các mẫu tự ổ đĩa nữa nhờ các điểm nối (junction point) và các ổ đĩa gắn lên được (mountable drive) - Việc lưu trữ dữ liệu trực tuyến mềm dẻo, linh động hơn nhờ có tính năng Removable Storage Manager. II. CHUẨN BỊ ĐỂ CÀI ĐẶT WINDOWS 2000 SERVER 1. Các công việc cần chuẩn bị Chuẩn bị phần cứng: Sau khi đã sắm sửa phần cứng, bạn nên kiểm tra xem nó có làm việc và có tương thích hay không? Trong suốt quá trình cài đặt, trình cài đặt của Windows 2000 (Win2K) sẽ kiểm tra, kích hoạt và định cấu hình, chọc, phá... từng mẩu phần cứng trong máy bạn. Nếu thực sự mọi thứ đều ổn thì quá trình này sẽ kết thúc mà không gặp vấn đề gì. Nếu một vài thiết bị đời cũ khôngđược hỗ trợ, bạn có thể gặp phải một số vấn đề nghiêm trọng, kể cả việc cài đặt thất bại hoàn toàn. (Tham khảo mục 2 "Các yêu cầu tối thiểu về phần cứng"). Chuẩn bị BIOS: Đối những phần cứng mới và có cấu hình mạnh như ngày nay có lẽ bạn sẽ không cần phải quan tâm nhiều đến việc chuẩn bị cấu hình Plug and Play và dành chỗ các ngắt cho thiết bị phần cứng cũ. Trong trường hợp đó bạn chỉ cần điều chỉnh lại thứ tự thứ tự thiết bị khởi động của bạn để cho phép bạn khởi động từ ổ đĩa CD-ROM. 2. Các yêu cầu tối thiểu về phần cứng - CPU 133 MHz hoặc cao hơn, tương thích với Pentium - Tối thiểu 256 MB RAM (128MB RAM cũng có thể cài đặt được) - Đĩa cứng còn dư 1.0 GB trở lên 3. Chia phần cho ổ cứng (Disk Partitions) Mặc dù Win2K cho phép bạn một số tính năng cao cấp hơn để quản lý các phân khu đĩa của bạn sau khi cài đặt, song những gì bạn có thể dự trù được trước khi bắt đầu cài đặt cũng sẽ giúp bạn có những kế hoạch phù hợp vớiloại server mà mình sử dụng. Ví dụ loại server đơn giản nhất chỉ phục vụ cho một số thư mục dùng chung và một vài hàng đợi in, có lẽ bạn cũng thấy rằng, sẽ tiện lợi hơn cho việc vận hành lâu dài của máy nếu bạn chứa dữ liệu ở một phân khu và hệ điều hành trên một phân khu khác. Nếu dự định dùng Remote Installation Services (RIS), thì bạn phải bảo đảm là dành một phân khu lớn chỉ để dùng riêng cho nó. Việc dự trù cho dung lượng đĩa dự trữ này là chuyện cân đối một cách khéo léo giữa lượng chỗ dự trữ bạn đoán là phải thêm vào phía server để chạy các ứng dụng và lượng chỗ dự trữ dành cho dữ liệu mà người dùng của bạn cần tạo ra sau này. Với những ổ cứng hàng chục GB hiện nay có lẽ chúng ta không tạo phân khu khởi động nào dưới 1GB. 4. Hệ thống tệp Việc lựa chọn hệ thống tổ chức tập tin (file system, tức hệ thống các qui định về cách sắp xếp bố trí các tập tin và thư mục) cho các phân khu đĩa của bạn thường liên quan đến vấn đề bảo mật và tính dễ sử dụng của hệ thống. Đối với Win2K Server bạn có các lựa chọn FAT (còn được gọi là FAT16), FAT32 và NTFS. Hệ thống NTFS mang lại những ưu điểm rõ rệt so với FAT và FAT32, nó chiếm phần rất lớn trong quyết định về hệ thống tập tin của bạn. Nếu bạn muốn nhiều hệ điều hành có thể chung sống hòa bình với nhau vàcác hệ điều hành đó đều có thể truy cập dữ liệu trên các phân khu đĩa này có thể sẽ có lúc bạn sẽ dùng một trong các dạng thức FAT đấy. FAT cho phép bạn khởi động máy bằng một đĩa mềm hệ thống (system disk) đơn giản để thay thế các tập tin hỏng hoặc lưu dự phòng các tập tin dữ liệu thiết yếu. NTFS không cho phép bạn khởi động lại một server bằng đĩa mềm khởi động DOS rồi có toàn quyền truy cập dữ liệu. Tuy nhiên bạn có thể sử dụng một số công cụ đã được phát hành trên mạng để thực hiện điều này. Mặc dù vậy NTFS vẫn là hệ thống tổ chức tập tin an toàn hơn FAT. Các tính năng độc đáo của NTFS cho Win2K server là: - Mã hóa dữ liệu (encryption) - Phần mở rộng volume linh động (dynamic volume extension) - Khả năng chia hạn ngạch đĩa (disk quota) - Việc theo dõi các liên kết phân tán (distributed link tracking) - Các điểm gắn volume (volume mount point) - Việc lập chỉ mục (indexing) 5. Nhóm cộng tác và Vùng (Domains) Trong Windows NT 3.x hoặc 4.x, khi bắt đầu cài đặt một server, bạn phải chọn lựa giữa các phương án là cho server của bạn thành một thành viên củamột nhóm công tác (Workgroup), một thành viên của một miền (domain) hay còn gọi là vùng, một máy DC chính (PDC-Primary Domain Controler), hoặc một máy DC dự phòng (BDC-BackUp Domain Controler). Đây là một quyết định tối quan trọng trong khi cài đặt. Bạn có thể chuyển một server từ một nhóm cộng tác làm việc dang một miền và ngược lại một cách rất dễ dàng, nhưng bạn không thể thay đổi vai trò giữa một server thành viên và một máy DC. Bạn cũng không thể thay đổi miền mà một DC kiểm soát. Khi cài đặt Win2K lên một server bạn không cần phải quyết định ngay vai trò của nó như trên mà chỉ phải chọn lựa cho nó tham gia một nhóm công tác hay một miền. Bất luận server của bạn là thành viên của một nhóm công tác hay một miền, bạn đều có thể thăng cấp (promote) nó thành DC sau đó bằng cách chạy Active Directory Installation Wizard (tức DCPROMO). III. CÀI ĐẶT MỚI WINDOWS 2000 SERVER TỪ ĐẦU 1. Tạo một bộ đĩa cài đặt Windows 2000 Server Để tạo bộ đĩa cài đặt bạn cần có 4 đĩa mềm 1,44 MB đã được định dạng (nên đánh số để dễ nhận biết: Đĩa 1, Đĩa 2, Đĩa 3, Đĩa 4). Sau đó thực hiện theo các bước sau:- Đưa đĩa Windows 2000 Server vào ổ CD-ROM - Bấm nút Start → Run - Trong hộp thoại Open box gõ: d:\bootdisk\makeboot a: (Trong đó d: là ổ đĩa CD-ROM), cuối cùng bấm nút OK Tiếp theo hãy làm theo các chỉ dẫn của chương trình 2. Kích hoạt Windows 2000 Server pre-copy và Text mode setup Việc cài đặt thực tế được chia thành ba giai đoạn. Giai đoạn đầu tiên là quá trình tiền cài đặt (preinstallation). Quá trình này qui định cách thức cài đặt. Giai đoạn thứ hai là cài đặt trên màn hình văn bản (text-based setup), quá trình này đơn thuần chỉ co tác dụng là sẽ cài vào đâu. Cuối cùng, giai đoạn cài đặt trên màn hình đồ họa (graphical-based setup còn được gọi là Setup Wizard), có tác dụng tùy biến mọi thứ, từ các giao thức và dịch vụ mạng, tên máy và mối quan hệ thành viên của server. Để kích hoạt quá trình cài đặt bạn hãy đưa đĩa cài Windows 2000 Server vào ổ CD-ROM sau đó khởi động lại máy tính, chương trình cài đặt sẽ tự động cài đặt nếu BIOS cho phép khởi động từ CD. Nếu không, bạn hãy dùngcác đĩa khởi động đã được tạo trong bước trên để kích hoạt quá trình cài đặt. Giai đoạn Pre-copy: Giai đoạn này sẽ thực hiện một số công việc để xác định các thiết bị trên hệ thống và các cấu hình cần thiết cho hệ thống. Giai đoạn Text-mode Setup: Giai đoạn cài đặt bắt đầu bằng một màn hình Welcome to Setup. Bạn được chọn lựa giữa cài đặt Win2K server, sửa chữa một bản Win2K server đã có hoặc thoát ra. Tùy chọn "Press F3 to Quit" sẽ đi theo bạn đến hết giai đoạn này. Ở giai đoạn này bạn sẽ phải cân nhắc, lựa chọn phân khu đĩa mà bạn muốn cài Win2K server. Sau khi việc lựa chọn kết thúc, giai đoạn Text based Setup sẽ khảo sát ổ đĩa của bạn, trình cài đặt sẽ sao chép các tập tin Win2K vào vị trí cài đặt bạn đã chọn để chuẩn bị cho giai đoạn cài đặt Graphical based Setup. 3. Windows 2000 Server Setup Wizard Khi hai giai đoạn cài đặt trên kết thúc, chương trình sẽ chuyển sang giai đoạn cài đặt trên màn hình đồ họa (graphical-based setup còn được gọi là Setup Wizard). Trong giai đoạn này bạn sẽ phải thiết lập một số thông tin như: Regional Configuration: Khung thoại này giúp bạn chọn những thiết đặt như: dạng ký hiệu số, đơn vị tiền tệ, dạng thức ngày tháng, giờ giấc và các kiểu bố trí bàn phím tại máy bạn. Name and Organization: Tên người dùng và tên tổ chức được khia báo ởđây cho biết sản phẩm này được đăng ký cho ai; nó không được dùng làm tên máy hoặc xác định server trên mạng. Khung thoại kế tiếp sẽ xác định kiểu cấp phép (licensing) của bạn. Có hai kiểu per-seat và per-server, hãy lựa chọn tùy theo bản Win2K bạn đã mua. Kế đến là phần xác định tên máy (computer name) và mật khẩu quản trị viên (Administrator password) Components Selection: Khung thoại này sẽ giúp bạn chọn những thành phần dịch vụ bổ sung được đóng gói chung với Win2K như: Internet Information Server, Domain Name System, Dynamic Host Configuration Protocol ... Mỗi thành phần đó bao gồm một nhóm thành phần con, bạn có thể chọn Details để xem, thêm hoặc loại bỏ từng thành phần con cụ thể. Nếu máy bạn có modem, nó sẽ xuất hiện màn hình cấu hình modem hiện tại hoặc bạn có thể cấu hình sau. Khung thoại kế tiếp sẽ định cấu hình ngày, giờ... Network Settings: cho phép bạn chọn lựa một trong hai kiểu thiết định cấu hình mạng: Typical (thông thường) và Custom (theo ý riêng), bạn có thể thêm hoặc bớt các giao thức mạng cần thiết như NetBEUI chẳng hạn. Tại trang chọn lựa Workgroup/Domain, bạn có thể chọn cho máy nào tham gia một nhóm công tác hoặc một domain đã tồn tại. Như vậy quá trình cài đặt coi như đã hoàn thành.

Bạn đang đọc truyện trên: AzTruyen.Top

Tags: #giam