thoamy4

phẫu thuật nạo túi lợi

Vạt sử dụng trong phẫu thuật đtrị túi lợi phải đáp ứng 3 yêu cầu:-Tiếp cận đc bề mặt chân r-Làm giảm chiều cao túi lợi-Bộc lộ vùng cần tái sinh mô

1:Vạt widman cải tiến:Đưa dụng cụ tiếp cận vùng tt lấy bỏ cặn bám và loại tổ chức viêm nhưng k nhằm mục đích làm giảm chiều cao túi lợi, sau khi lành thương thì thành túi lợi sẽ co lại,túi lợi có thể mất đi nhưng khó tiên lượng mức độ co

Các bước phẫu thuật:-B1:đh rạch đầu tiên là đg rạch chếch trong bắt đầu cách bờ lợi 0,5-1mm hướng tới mào XOR.đg rạch đi theo hướng bờ lợi, lượn quanh chân r-B2: lật vạt lợi = cây bóc tách màng x-B3: đg rạch trong bờ lợi đi sát mặt r tới đáy túi lợi, đg rạch đi vòng quanh r-B4: sau khi lật vạt, đg rạch thứ 3 ở trên mào x để loại bỏ phần mêm ở trong túi lợi-B5:tổ chức hạt và phần mềm còn sót lại trong túi lợi đc nạo sạch = các cây nạo or mũi khoan hoàn tất.bề mặt chân r sau đó đc kiểm tra có sót cr k để lấy bỏ.làm nhẵn  bề mặt chân r = mũi khoan hoàn tất-B6:cấu trúc x cần phù hợp để tổ chức phần mềm che phủ theo hình dạng thích hợp, k có phần x ở vùng kẽ giữa các r bị hở.phần mềm cần có độ dày thích hợp và mỏng dần về phía mép vạt để tạo hình thể thích hợp bao quanh cổ r và vùng kẽ r.nếu cần thiết thì tạo hình x = mũi khoan hoàn tất, cây dũa kẽ r.-B7: vùng kẽ r có thể khâu mũi rời hoặc mũi nệm,che phủ mỡ tetracycline rồi băng xi măng phẫu thuật.

2.  Vạt k di chuyển sau phẫu thuật: tổ chức phần mềm của túi lợi đc loại bỏ ngay ở đg rạch đầu tiên,có thể hiểu là 1 đg rạch cắt lợi.pp này sẽ làm giảm chiều rộng của lợi toàn bộ vì vậy phải cân nhắc chiều rộng của lợi dính có trên 2mm hay k.- b1: túi lợi đc đo = cây thăm dò nha chu, sau đó đánh dấu đáy túi lợi ở mặt ngoài lợi = đầu mũi lưỡi dao11- b2: bắt đầu đg rạch đầu tiên ở phía dưới vị trí đánh dấu đáy túi lợi,lợi càn dày thì đg rạch càng x dưới.-b3: rạch đg rạch trong bờ lợi sát bề mặt r tới đáy túi lợi- b4:lật vạt = cây bóc tách màng x-b5: đg rạch thứ 3ngang mức đáy túi lợi để bóc hoàn toàn phần mềm trong túi lợi ra khỏi x và r-b6:dùng dụng cụ nạo, nạo sạch phần mềm còn dính lại trên bề mặt r và mào x-b7: làm sạch cặn cr mảng bám và tổ chức hạt = cây nạo sắc.làm nhẵn bề mặt chân r. tạo hình XOR nếu thấy cần thiết.- b8: đặt vạt trở lại, mép vạt phải tới ranh giới XOR, chân r, nếu thừa phần mềm thì cắt tỉa-b9: khâu treo cổ r liên tục để cố định vạt ngoài và vạt trong . che phủ xi măng phẫu thuật.

* vạt phía hàm ếch

Tổ chức vòm miệng k có niêm mạc miệng di động mà chỉ có tổ chức bám dính, sừng hóa. Vạt ở vòm miệng k có khả năng di chuyển.tổ chức phần mềm ở vòm miệng có thể dày or mỏng, vòm miệng có thể nông or sâu , x có thể có tổn thương or k

Vì vạt phía vòm miệng k thể kéo giãn và di chuyển nên đg rạch ở vạt vòm miệng cần phải đúng vị trí mong muốn lành thương( đúng ranh  giới r -XOR) .TH tổ chức phần mềm ở vòm miệng mỏn thì đg rạch đầu tiên là đg rạch chếch trong như các vùng lợi khác, nếu phần mềm dày thì nên rạch 2 đg : đg rạch ngang trước ở ngang mức đáy túi lợi rồi đg rạch chếch trong sau đó lấy mốc từ mép đg rạch trước, kết quả cảu 2 đg rạch này là khi đặt vạt trở lại thì mép vạt phải đến ranh giới r- x, k để lộ mào x.vị trí đg rạch còn do mục đích phẫu thuật, nếu chỉ để nạo túi lợi mà k  nạo x thì chỉ cần tìm vị trí đáy túi lợi, nếu kèm theo nạo x thì ước tính vị trí đg rạch ngang mức đáy của tt x.

Trước khi lật vạt cần kiểm tra độ dày phần mềm, phần mềm sau khi khâu nên tao ra bề mặt mỏng và tận hết ở bề mặt r kiểu rìa lưỡi dao.các vạt phía vòm miệng thường dày, có xu hướng co mép vạt, tách ra khỏi bề mặt r, lành thương chậm.vì các lý do trên, vạt vòm miệng thường đc làm mỏng đến bám sát mặt r tốt hơn.việc làm mỏng vạt đc thực hiện trước khi bóc vạt vì sau khi bóc vạt khó làm mỏng hơn.sau khi bóc tách nếu cần thiết thì vẫn tiếp tục làm mỏng vạt = lưỡi dao số 15, chú y tránh làm thủng vạt or vạt dày mỏng k đều.Càng về phía cuống r thì chiều dài độ cong của đg rạch càng giảmVạt vòm miệng với phẫu thuật này thông thường k cần các đg rạch đứng, trong th cần đg rạch đứng thì nguyên tắc cũng giống các vung lợi khác, chỉ rạch nếu cần và rạch ngắn tới mức có thể vì vùng vòm miệng có nhiều nhánh mạch đi qua.

khám kc và mài chỉnh kc sang chấn

1.     Nguyên nhân gây sang chấn kc.2Có nhiều nn gây ra điểm chạm sớm, vd như mất r làm r bên cạnh đổ nghiêng vào dẫn tới sự thay đổi ở cung hàm và sự sắp xếp r.sự thay đổi này thường thấy ở bn VQR và mất r.những thay đổi từ từ ở kc thì bn dễ thích nghi còn ~ thay đổi nhanh  sẽ gây sang chấn vùng nha chu.3Các hoạt động quá mức của r vd như nghiến r sẽ gây sang chấn kc.nghiên r đc định nghĩa là hđ quá mức trong lúc ngủ, bao gồm nghiến trẹo r, nghiến ở xung quanh vị trí lồng múi.nghiến r gây ra mòn r, vỡ mẻ r,đau vùng nha chu và cơ nhai, có thể làm lung lay r.

2.     Khám ls bn sang chấn kc: Gồm khám KTDH và khớp r

·        Khám KTDH:-Há miệng tối đa: đo khoát ngón tay or mm-Há ngậm miệng có trên 1 trục thẳng hay k-Tiếng kêu ở KTDH: tìm vị trí tiếng kêu trong chu trình há ngậm đc phát hiện = cách ép nhẹ ngón tay lên vùng khớp cả 2 bên.Đứng phía trước or phía sau bn, khám cân xứng 2 bên.-Khám cơ nhai: tìm vị trí đau cơ, nhất là cơ nhai = cách sờ và cho bn há , ngậm , cắn r.

·        Khám trong miệng:

1       Phát hiện SCKC trên ls:Khi khám tìm các điểm bất thường gây sang chấn kc thì cần khám bể mặt các núm r đối diện nhau. Đầu tiên cho bn cắn với XHD ở vị trí lùi sau cho đén khi có điểm chạm giữa r trên và r dưới. phát hiện điểm chạm sớm = mắt thường, = giấy cắn hay sáp cắn.vị trí chạm đầu tiên ở tư thế lùi hàm dưới tối đa này gọi là điểm chạm sớm ở tương quan tâm, sau đó bn đc hướng dẫn cắm hàm ở tư thế chạm r tối đa giữa các r tren và dưới, vị trí này của hàm gọi là kc trung tâm.vị trí KCTT là vị trí thoải mái nhất.khoảng các từ tương quan trung tâm tới kc trung tâm đc đặt tên thuật ngữ là khoảng trượt tương quan tâm tới kc trung tâm.*Tiêu x chéo: gặp ở cả r có sang chấn và r k sang chấn,do đó tiêu x chéo k phải là triệu chứng đặc hiệu của sang chấn kc,phát hiện tiêu x chéo = cây thăm dò nha chu và phim xquang*Lung lay r:có thể do sang chấn kc, cũng có thể do giảm chiều cao XOR hay do vùng dây chằng bị giãn rộng.đặc trưng của sang chấn kc là lung lay r tăng dần, cần phải khám bn liên tục trong vài ngày mới xđ đc lung lay tiến triển.*Phát hiện r ll : ghi nhận r bị ll và mức độ*Mòn bề mặt nhai của r có thể là triệu chứng của SCKC or do ăn nhai thông thường or do nghiến r*Thu thập thông tin khi kc ở vị trí lồng múi tối đa, các vị trí đưa hàm dưới sang bên, ra trước, ra sau.dùng giấy v=cắn phát hiện điểm chạm quá mức và điểm k chạm*Vị trí mòn quá mức do chạm khớp:so sánh mức độ mòn của các r bên cạnh*Nghiên cứu mẫu trên càng nhai: xem sự liên quan r trên- dưới, vị trí mòn r, vị trí chạm quá mức.

3.     Chẩn đoán và đưa ra kế hoạch điều trị

·        Các yêu cầu để kc ổn định:-Vị trí lồng múi: khi lồng múi tối đa thì k có điểm tiếp xúc ở các r phía trước or tiếp xúc nhẹ.các điểm tiếp xúc của r hàm đều nhau.lực truyền theo trục dọc của r.-Chuyển động sang bên của hàm dưới k bị cản trở-K có tr/ ch của SCKC-Nếu mức độ há miệng từ 2 khoát ngón tay trở xuống thì khó khám và điều chỉnh điểm chạm sớm

·        Điều trị:-mục đích : tạo ra kc ổn định giữa các trên và dưới khi lồng múi tối đa, khi chuyển động hàm dưới sang 2 bên hay ra trước. có nhiều pp: hàm đeo chức năng, mài chỉnh kc, phục hình r,nắn chỉnh r, phẫu thuật tạo hình x hàm.- đtrị kc với với bn beenhjVQR là 1 đtrị loại bỏ yếu tố thuận lợi với bệnh VQR, việc chọn lựa phương pháp cần cân nhắc cả các yếu tố bệnh lý vùng cuống r, tổ chức thân r,sự tương xứng xương hàm với khuôn mặt của bn, bn có cần chỉnh nha hay k?

4. Mài chỉnh kc:- mài chỉnh kcsc k có tác dụng làm giảm chiều sâu túi lợi nhưng có sẽ ngăn k cho màng vk lan về chóp chân r. mài chỉnh kc đc thực hiện sau khi viêm đã đc kiểm soát, cần xđ r ll do chạm khớp quá mức hay do giảm bám dính( cần tg để tổ chức nha chu lành thương thì mới xđ đc)- trước khi mài chỉnh kc cũng cần xđ các r cần đtrị phục hồi thân r, các vị trí mất r cần phục hình- mài thử mẫu trên càng nhai trước khi mài trong miệng- nên mài điểm chạm sớm ở các núm trong hàm dưới và núm ngoài hàm trên của các r hàm để k làm giảm chiều cao kc, với các r phía trước cần cân nhắc thẩm mỹ để lựa chọn điểm mài.

5. hàm nhựa chức năng đtrị sang chấn kc:

Hàm nhựa đc làm = nhựa acrylic, có thể đeo phủ toàn bộ hàm trên or hàm dưới để tạo ra sự tiếp xúc đều đặn khi đeo hàm, loại bỏ điểm chạm sớm. hàm nhựa còn có tác dụng chống nghiến r.*Kết luận: với bn bị bệnh qr và SCKC, cần khám đầy đủ hệ cơ nhai, KTDH,các chuyển động chức năng của hàm dưới, tổ chức cứng của các r, kế hoawcjh phục hình với các bn đã mất r.lựa chọn pp đtrị SCKC tùy thuộc vào tình trạng r, cơ nhau , KTDH, tg đtrị của bn.

Bạn đang đọc truyện trên: AzTruyen.Top

Tags: