#4: T
--T--
• Tam sinh hữu hạnh 三生有幸 ba đời có phúc.
• Tâm vẫn xí tắt bất đắc kỳ chính: Ngay cả cơn giận cũng có thể khiến người ta hành động bất chính.
• Thiếu canh bất sự 少更不事 còn nhỏ chẳng trải việc đời (ít tuổi chưa từng trải mấy)
• Thụ khổ thụ nan 受苦受難 chịu khổ chịu khó.
Thanh danh ngõa giải 声名瓦解 danh tiếng mất hết.
• Thử nhập thương ngao 鼠入倉廒, chuột sa chĩnh gạo.
• Tư tư bất quyện 孜孜不倦, suy nghĩ rối rắm, chưa kết nối được với nhau.
• Tiêu y cán thực 宵衣旰食 = thức khuya dậy sớm.
• Triêu xan dạ túc 朝餐夜宿 Sáng ăn tối nghỉ.
• Tam sao thất bản 三抄七版 chỉ việc qua tai hết người này đến người kia không còn giữ được tính nguyên gốc.
• Ti cung khuất tất 卑躬屈膝 Khom lưng uốn gối.
• Tị khanh lạc tỉnh 避坑落井 tránh hầm gặp giếng. Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa.
• Tị thật kích hư 避實撃戯 Tránh chỗ có thực lực mà đánh vào chỗ trống
• Tị thật tựu hư 避實就戯 tránh mạnh đánh yếu
• Tị trọng tựu khinh 避重就軽 tránh sự tôn trọng mà đánh vào sự khinh bỉ
• Thực bất sung trường 食不充腸 Ăn không đầy ruột. Nghèo khốn
• Tha phương cầu thực 他方求食 Đi phương khác để kiếm ăn.
• Thố thủ bất cập 措手不及 Ra tay không kịp
• Tham đắc vô yếm 貪得無厭 tham lam không bao giờ thỏa mãn, lòng tham không đáy
• Tự viên kì thuyết 自圓其說 làm cho hoàn chỉnh lập luận, lí thuyết của mình
• Tham đắc vô yếm 貪得無厭 tham lam không bao giờ thỏa mãn, lòng tham không đá
• Thạc học thông nho 碩学通儒 người học giỏi hơn người
• Tương kiến hận vãn 相見恨晚 tiếc rằng biết nhau quá muộn
• Thỉnh vật kiến tiếu 請勿見笑 xin đừng cười tôi
• Thỉnh đa kiến lượng 請多見諒 xin thể tình cho tôi
• Thanh vấn vu thiên 声聞于天 tiếng động đến trời.
• Thanh uy thiên hạ 声威天下 tiếng tăm vang dội thiên hạ.
• Thanh uy đại chấn 声威大震 thanh thế lẫy lừng
• Thân kinh bách chiến 身経百戦 thân trải qua trăm trận đánh
• Thừa phong phá lãng 乗風破浪 Cưỡi gió phá sóng. Có chí nguyện lớn
• Tặc hảm tróc tặc 賊喊捉賊 = vừa ăn cướp vừa la làng- hảm = la làng
• Thương phong bại tục 傷風敗俗 làm tổn thương hư hỏng phong tụ
• Thiên kinh địa nghĩa 天経地義 nói cái đạo thường như trời đất không thể di dịch được
• Thâm thị kì ngôn 深是其言 cho rằng điều đó rất đúng
• Tá đao sát nhân 借刀殺人 (mượn dao giết người, lợi dụng người để hại người khác,
• Tam tâm lưỡng ý 三心両意 (đại loại là ba lòng hai dạ) = tam tâm nhị ý
• Tam ngôn lưỡng ngữ 三言両語 Ba tiếng hai lời
• Tâm cam tình nguyện 心甘情願 cam tâm tình nguyện
• Tâm thần bất định 心神不定 tâm trí không ổn định
• Tâm trung hữu quỷ 心中有鬼 trong lòng có quỷ
• Tâm trung hữu số 心中有数 trong lòng đã có đáp án
• Tầm hoa vấn liễu 帰花問柳 Chỉ tính cà lơ phất phơ chỉ giỏi tán gái.
• Tận tâm kiệt lực 尽心竭力 làm hết sức mình
• Tật phong tảo thu diệp 疾風掃秋叶 (gió mạnh quét sạch lá thu
Tẩu mã khán hoa 走馬看花 (cưỡi ngựa xem hoa), chỉ sự qua loa.
• Thanh giả tự thanh 清者自清 (đại loại là người thanh bạch thanh cao ko cần nói ra thì cũng vẫn là người thanh cao).
• Thảo gian nhân mệnh 草菅人命 coi mạng người như cỏ (gian) rác
• Thanh phong minh nguyệt 清風明月 Trăng thanh gió mát
• Tham sinh úy tử 貪生畏死 Tham sống sợ chết
• Thăng quan phát tài 升官発財 trở nên giàu có, được lên chức.
• Thân bất do kỷ 身不由己 Bản thân không thể vô kỷ luật, phải làm những chuyện bản thân không muốn, hoặc ngược lại.
• Thần cơ diệu toán 神机妙算 Tính toán như thần
• Thập diện mai phục - xung quanh chỗ nào cũng có mai phục, lọt bẫy.
• Thế cô lực bạc 勢孤力薄 thế cùng lực kiệt
• Thế khuynh triều dã 勢傾朝野 (thế lực khuynh đảo triều chính).
• Thế như phá trúc 勢如破竹 (tương đương thế như chẻ tre).
• Thế ngoại đào nguyên 世外桃源 cảnh đẹp như nằm ngoài sự tưởng tượng của con người.
• Thế tại tất đắc 勢在必得 tình thế bắt buộc
• Thi tình họa ý 詩情画意 (ý họa tình thơ).
• Thi trung hữu họa 詩中有画 (trong thơ có họa).
• Thị tử như quy 視死如帰 thấy chết không sợ
• Thiên cao địa hậu 天高地厚 (trời cao đất dày).
• Thiên cơ bất khả lộ 天機不可露 chuyện quan trọng, liên quan đến tính mạng và số phận của nhiều người, thì không nên lộ ra.
• Thiên hạ vô song 天下無双 Gần nghĩa với câu Độc nhất vô nhị
• Thiên kiều bách(bá) mị 千娇百媚 Xinh đẹp tuyệt trần
• Thiên kinh địa nghĩa 天経地義 Là để chỉ những lí lẽ đúng đắn xưa nay, không có gì phải bàn cãi, nghi ngờ
• Thiên la địa võng 天羅地網 Lưới giăng khắp trên trời dưới đất, ví như sự bủa vây khắp nơi, không thể nào thoát ra được
• Thiên lý chi hành, thủy ư túc hạ 千里之行,始于足下 ngàn dặm hành trình, bắt đầu từ những bước chân nhỏ bé
• Thiên lý nan dung 天理難容 chỉ việc làm mà đạo trời không thể bao dung, tha thứ cho được
• Thiên ngôn vạn ngữ 千言万語 Nghìn lời vạn chữ
• Thiên tư vạn tưởng 千思万想 Nghìn ý vạn suy
• Thiên ân vạn tạ 千恩万謝 Nghìn ân vạn tạ
• Thiên chân vạn xác 千真万確 Vô cùng xác thực
• Thiên kỳ vạn trạng 千奇万状 Muôn hình vạn trạng
• Thiên quân vạn mã 千軍万馬 Nghìn quân vạn ngựa
• Thiên hạ võ công, vô chiêu bất phá, duy khoái bất phá = võ công trong thiên hạ, không có chiêu nào là không phá được, chỉ có tốc độ là không phá được
• Thiên sơn vạn thủy 千山万水 Nghìn núi vạn sông
• Thiên tân vạn khổ 千辛万苦 Nghìn vạn khổ cực
• Thiên hồng vạn tử 千紅万紫 Muôn nghìn ánh sáng
• Thiên biến vạn hoán 千変万化 Thay đổi, biến hóa nhiều
• Thiên thu vạn tuế 千秋万歳 ý chỉ muôn đời dài lâu, bền vững
• Thiên hoang địa lão 天荒地老 Trời đất già đi, hoang tàn
• Thiên trường địa cửu 天長地九 trường tồn sánh ngang trời đất.
• Thủy trung lao nguyệt 水中撈月 mò trăng đáy nước.
• Thiên ngoại hữu thiên 天外有天 (ngoài trời còn có trời cao hơn).
• Thiên nhược hữu tình thiên diệc lão. = Trời có tình trời hẳn cũng già thôi (Thiên nhược hữu tình thiên diệc lão, nguyệt như vô hận nguyệt thường viên)
• Thiên phương bách kế 千方百計 trăm phương ngàn kế
• Thiên tải nan phùng = Ngàn năm khó gặp
• Tích phi thành thị 積非成是 sai lâu thành đúng (lâu ngày làm sai, hiểu sai rồi tưởng vậy là đúng
• Thị cổ phi kim 是古非今 khen xưa chê nay
• Tôn sư trọng đạo 尊師重道 tôn người thầy, trọng đạo nghĩa
• Tôn lão ái ấu 尊老愛幼 kính già yêu trẻ
• Tội đại ác cực 罪大惡極 tội ác tày trời
• Thiên tải nhất thì 千載一時 Nghìn năm mới có một lần. Cơ hội ít có. Cũng nói là thiên tuế nhất thì 千歳一時
• Thiên tải nan phùng 千載難逢 nghìn năm khó gặp. Tải là lượng từ: đơn vị thời gian bằng một năm
• Tự dĩ vi thị 自以為是 tự cho là phải.
• Tiền hậu bất nhất 前後不一 Trước sau không như một
• Tiên lai hậu đáo 先來後到 Đi trước đến sau.
• Tiên trách kỷ, hậu trách nhân: Trước hết là trách bản thân mình, sau mới trách người khác
• Tiền vô cổ nhân, hậu vô lai giả: người trước, kẻ sau không ai bằng
• Trang mô tác dạng 装模作样 làm bộ làm tịch.
• Thất chi hào li, sai chi thiên lí" 失之毫厘, 差之千里 = sai một li, đi một dặm
• Tri sở bất ngôn. Ngôn sở bất tri. = Biết mà không nói, nói mà không biết
Bạn đang đọc truyện trên: AzTruyen.Top