Phần Không Tên 27
2. Các cách làm bài dạng đề so sánh văn học
- Đứng trước một đề văn thường có rất nhiều cách triển khai, giải quyếtvấn đề, song đối với kiểu đề so sánh văn học dù là ở dạng so sánh hai chi tiết, hai đoạn thơ, hai đoạnh văn, hay hai nhân vật .... phương pháp làm bài văn dạng này thông thường có hai cách:
Nối tiếp : Lần lượt phân tích hai vănbản rồi chỉ ra điểm giống và khác nhau
Songsong : Tìm ra các luận điểm giống và khác nhau rồi lầnlượt phân tích từng luận điểm kết hợpvới việc lấy song song dẫn chứng của cả hai văn bản minh họa.
* Cách 1: Phân tích theo kiểu nối tiếp. Đây là cách làm bàiphổ biến của học sinh khi tiếp cận với dạng đề này, cũng là cách mà Bộ giáo dụcvà đào tạo định hướng trong đáp án đềthi đại học - cao đẳng. Bước một lần lượt phân tích từng đối tượng sosánh cả về phương diện nội dung và nghệ thuật, sau đó chỉ ra điểm giống vàkhác nhau. Cách này học sinh dễ dàng triển khai các luận điểm trong bàiviết. Bài viết rõ ràng, không rối kiến thức nhưng cũng có cái khó là đến phầnnhận xét điểm giống và khác nhau học sinh không thành thạo kĩ năng, nắm chắckiến thức sẽ viết lặp lại những gì đã phân tích ở trên hoặc suy diễn một cáchtùy tiện. Mô hình khái quát của kiểu bài này như sau:
Mởbài:
- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này)
- Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
Thânbài
- Làm rõ đối tượng so sánh thứ 1 (bước nàyvận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luậnphân tích)
- Làm rõ đối tượng so sánh thứ 2 (bước nàyvận kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phântích)
- So sánh:
+ Nhậnxét nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả các bình diện nhưchủ đề, nội dung hình thức nghệ thuật...(bước này vận dụng kết hợp nhiều thaotác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luậnso sánh)
+Lý giải sự khác biệt: Thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình diện: bốicảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưngthi pháp của thời kì văn học...(bước này vận nhiều thao tác lập luận nhưng chủyếu là thao tác lập luận phân tích)
Kếtbài:
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.
*Cách2: Phân tích songsong được hiểu song hành so sánh trên mọi bình diện của hai đối tượng.Cách này hay nhưng khó, đòi hỏi khả năng tư duy chặt chẽ,
lôgic,sự tinh nhạy trong phát hiện vấn đề học sinh mới tìm được luận diểm củabài viết và lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu phù hợp của cả hai văn bản đểchứng minh cho luận điểm đó. Ví dụ, khi so sánh hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi vàtrích đoạn Đất nước của NguyễnKhoa Điềm. Ứng dụng cách viết này học sinh không phân tích lần lượt từng tácphẩm như cách một mà phân tích so sánh song song trên các bình diện: Xuất xứ - cảm hứng- hình tượng - chất liệu và giọng điệu trữ tình, mô hình khái quát củakiểu bài này như sau:
Mở bài:
- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này)
- Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
Thân bài:
- Điểmgiống nhau
+ Luậnđiểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ Luậnđiểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ Luậnđiểm .....
- Điểmkhác nhau
+ Luậnđiểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ Luậnđiểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ Luận điểm.....
Kếtbài
- Kháiquát những nét giống nhau và khác nhau tiêubiểu
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.
* Vídụ 1: Sự tương phản giữa ánh sáng và bóng tốitrong truyện ngắn Hai đứa trẻcủaThạch Lam và Chữ người tử tù củaNguyễn Tuân.
Đây là dạng đề có địnhhướng: tìm hiểu ánh sáng và bóng tối trong hai tác phẩm, kiểu đề sosánh hai chi tiết trong tác phẩm. Tuy nhiên nếu học sinh không nghiền ngẫm đềsẽ chỉ lao vào phân tích ánh sáng và bóng tối của hai tác phẩm rồi tìm rađiểm giống và khác nhau. Nhưng đề không đơn thuần là như vậy, các em học sinh cần hiểu yêu cầu đề nhấn mạnh đến sự tương phản giữa ánh sángvà bóng tối . Nghĩa là dụng ý củangười ra đề còn muốn nhấn mạnh đến mục đích của các nhà văn khi khi xây dựng sựtương phản giữa hai loại ánh sáng đó. Từ đó tìm ra nét tương đồng và khác biệtcủa từng tác phẩm. Nếu hiểu được đúng yêu cầu đề như vậy bài viết chắc sẽ tốthơn.
1.Đặt vấn đề
-ThạchLam và Nguyễn Tuân là hai nhà văn thuộc dòng văn học lãng mạn, sinh ra trongmột thời đại có nhiều biến động...
- Ánh sáng và bóng tối trong haitruyện ngắn được sử dụng như một nguyên tắc tạo tình huống truyện mà còn vươnđến ý nghĩa biểu tượng về sự đối lập giữa thiện và ác và tốt và xấu, giữa hiệnthực tăm tối và tương lai tươi sáng...
2 Giải quyết vấn đề
- Giải quyết vấn đề được xem là phầnquan trọng nhất trong một bài viết vì nóchiếm số lượng điểm nhiều nhất của toàn bài. Chính vì vậy mà phần này giáo viênkhông chỉ trang bị kiến thức lí luận, kiến thức về tác giả, kiến thức sâu, rộngvề tác phẩm mà phải hướng dẫn cho các em các kĩ năng viết bài: lập dàn ý, cáchbám sát yêu cầu đề cũng như là nghệ thuật hành văn, kĩ thuật xoáy trọng tâm đểkhi thực hành các em làm được bài ở phong độ tốt nhất.
- Quy trìnhthực hiện lập dàn ý chi tiết phần giải quyết vấn đề dạng bài so sánh có thể phân lập theocác bước sau. Đề bao giờ cũng đưa ra các đối tượng để so sánh: haiđoạn thơ, hai đoạn văn, hai nhân vật, hai chi tiết...
+ Trướchết, cần phân lập đối tượng thành nhiều bình diện để đối sánh.Bước này nhằm phát huy trí tuệ sắc sảo và mĩ cảm của học sinh.Trên đại thể, hai bình diện bao trùm là nội dung tư tưởng và hìnhthức nghệ thuật.
Tùy từng đối tượng được yêucầu so sánh mà có cách chia tách ra các khía cạnh nhỏ khác nhau như:ngôn từ, hình ảnh, chi tiết, kếtcấu, âm hưởng, giọng điệu đến đề tài, chủ đề, tư tưởng và cảm hứngnghệ thuật.....
+ Sau đó cần nhận xét, đối chiếu để chỉ ra điểm giống và khácnhau. Bước này đòi hỏi học sinh cần có sự quan sát tinh tường, pháthiện chính xác và diễn đạt thật nổi bật, rõ nét, tránh nói chungchung, mơ hồ.
Khi nhận xét về điểm giống và khácnhau, giáo viên cũng cần định hướng cho các em tìm trên các bình diện để sosánh như :
-> Thời đại, hoàn cảnh ra đời
-> Đề tài, chủ đề
-> Phong cách sáng tác
-> Nội dung tư tưởng
-> Đặc sắc nghệ thuật
->Vị trí đóng góp của tác phẩm, tác giả.....
Nếu các em đối chiếu hai đối tượng (văn bản) được so sánh trên các bìnhdiện trên để khái quát vấn đề chắc chắn các em sẽ tìm thấy điểm giống và khácnhau. Vì người ra đề thi dạng so sánh thường dựa trên những vấn đề có liên quantới nhau để ra đề.
+Cuối cùng là đánh giá, nhận xét và lí giải nguyên nhân của sựgiống và khác nhau đó. Bước này đòi hỏi những tiêu chuẩn chắc chắnvà bản lĩnh vững vàng cùng những hiểu biết sâu sắc ngoài văn bảnđể tránh những suy diễn tùy tiện, chủ quan, thiếu sức thuyết phục.Đây là một luận điểm khó nhất trong bài viết nên không nhất thiết đề thi nàocũng yêu cầu học sinh phải làm được, mà chỉ là khuyến khích học sinh tìm ra đểthưởng điểm. Vì vậy giáo viên cũng không nên quá nặng nề khi đạt ra yêu cầuthực hiện ở học sinh. Thực tế cho thấy đa phần đáp án đề thi đại học, cao đẳng,đề thi học sinh giỏi những năm qua cũng không bắt buộc phải có ý này.
- Phân tích đối tượng so sánh 1: Sự tương phảngiữa ánh sáng và bóng tối trong truyện ngắn Haiđứa trẻ
+ Bóng tối: Dày đặc, bao trùm cả phố huyện vàđược lặp đi, lặp lại nhiều lần: Một đêmmùa hạ êm như nhung; đường phố và các ngõ con dần dần chứa đầy bóng tối; tốihết cả con đường thăm thảm ra sông, con đường qua chợ về nhà; các ngõ vào lànglại càng sẫm đen hơn nữa; đêm trong phố tĩnh mịch và đầy bóng tối.... biểu trưng cho cuộc sống tăm tối, tù đọng,quẩn quanh nơi phố huyện... (đó cũng chính là hình ảnh của xã hội Việt Namnhững năm 1930 - 1945).
+ Ánh sáng: Ánh sángtương phản với bóng tối nhằm tô đậm thêm bóng tối.
Ánh sáng nơi phốhuyện: nhỏ nhoi, yếu ớt, thưa thớt chỉ là những quầng sáng leo lét, những hộtsáng, những vệt sáng, những khe sáng,... tượng trưng cho số phận leolét, mòn mỏi của những con người nơi đây...
Ánh sáng Hà Nộitrong hoài niệm của nhân vật Liên: Hà Nộirực sáng....vừa là quá khứ, vừa là ước mơ về tương lai của chị em Liên
Ánh sáng từ đoàntàu vụt qua nhanh: các toa đèn sángtrưng; các cửa kính sáng; đồng và kền lấp lánh.... ánh sáng của đoàn tàukhác hẳn với ánh sáng nhỏ nhoi, yếu ớt của phố huyện, hướng con người tới tương lai tươi sáng...
-> Kết quả của sựtương phản giữa ánh sáng và bóng tối: Biểu tượng cho những kiếp người sống leo lét vô danh trong một xã hội tùđọng tăm tối nhưng vẫn không nguôi hướng về một tương lai tươi sáng hơn
- Phân tích đối tượng so sánh 2: Sự tương phản giữa ánh sáng và bóng tối trong truyện ngắn Chữngười tử tù
- Bóng tối: "mặt đất tối", " một buồng tối chật hẹp, ẩmướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián".... hiện thâncho một không gian nhà tù tăm tối, một cuộc sống tù đọng, tối tăm đầy cái ác,cái xấu nơi nhà ngục thực dân, phong kiến. Đồng thời bóng tối cũng tượng trưngcho cái ác trong cuộc sống cũng như trong bản chất con người.
- Ánh sáng: "một ngôi sao Hôm nhấp nháy", "một ngôi sao chính vị từ biệt vũ trụ", "vuông lụatrắng", "ánh sáng đỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu"...là ánh sáng của chân lí,của tâm hồn con người, của cái đẹp tài hoa, của một nhân cách thanh cao...
-> Kếtquả của sự tương phản giữa ánh sáng và bóng tối là sự chiến thắng của thiênlương con người trước cái xấu cái ác, trước cái cao cả với cái thấp hèn...
- Nhận xét điểm tương đồng và khác biệt
+Điểm tương đồng
+ Cả hai tác giả đều sử dụng ánh sáng và bóng tối - một thủpháp nghệ thuật tương phản, đối lập mà văn học lãng mạn hay sử dụng nhằm tạotình huống truyện. Đây là các chi tiết nhỏ nhưng góp phần chuyển tải nội dungtư tưởng, chủ đề tác phẩm
+Ánh sáng và bóngtối trong hai tác phẩm tác phẩm vừa mang ý nghĩa tả thực vừa mang ý nghĩa biểutượng cao. Bóng tối tượng trưng cho cái xấu, còn ánh sáng tượng trưng cho cáitốt.
+ Điểm khác biệt
+ Sự tương phản gữa ánh sáng và bóng tối được xây dựng trênsự đối lập gay gắt, có sự chuyển biến bất ngờ, đột ngột. Thủ pháp nghệ thuậtnày dẫn dắt tình huống truyện đi đến kết thúc là sự chiến thắng của ánh sángđối với bóng tối, của chân lí, cái đẹp, cái thiên lương với cái xấu cái ác. Quađó nhà văn thể hiện rõ thái độ trân trọng cái Đẹp
+Sự tươngphản giữa ánh sáng và bóng tối không có sự chuyển biến bất ngờ. Ánh sáng của phố huyện nhỏ bé, ánh sángtừ đoàn tàu qua nhanh nên ánh sáng chỉ càng làm cho bóng tối trở nên dày đăchơn, tô đậm thêm cái ngột ngạt, tăm tối của cuộc sống nơi đây. Qua đó nhà vănbày tỏ lòng cảm thông đối với những con người nhỏ bé, đặc biệt là số phận trẻthơ trong xã hội cũ- những con người sống trong tăm tối nhưng không nguôi hướngvề ngày mai tươi sáng.
+Lígiải sự khác biệt
Cả hai nhà văn đều xuất hiện trong giaiđoạn văn học 1930-1945, trong một xã hội đầy biến động tuy nhiên phong cáchsáng tác khác nhau
Nguyên Tuân: Đại biểu của dòng vănhọc lãng mạn, một nhà văn xuốt đời đi tìm cái đẹp. Cảm hứng thẩm mĩ của ôngthường hướng tới cái đẹp lớn lao, cái cao cả, những nhân cách lớn.... vì thế sựtương phản giữa ánh sáng và bóng đối lập bất ngờ, cuối cùng ánh sáng,cái Đẹp phải chiến thắng.
Thạch Lam: Là thành viên của nhóm Tự lựcvăn đoàn nhưng sáng tác của ông không theo hướng lãng mạn mà tác phẩm có sự hòatrộn cả lãng mạn và hiện thực. Đặc biệt ThạchLam hay quan tâm đến những cái nhỏ bé, giản dị, đời thường, thế giới của trẻthơ.... nên ánh sáng và bóng tối không có sự chuyển biến bất ngờ,ánh sáng không hoàn toàn thắng thế.
Vídụ 1:
- Hai nhà văn, hai phong cách nhưng đều gặp nhautrong việc sử dụng thủ pháp đối lập giữa ánh sáng và bóng tối để thể hiện nhữngdụng ý nghệ thuật riêng.
- Đây là những chi tết nhỏ nhưng làm lêngiá trị lớn....
Vídụ 2: Hình tượng ngườilính trong thời kì kháng chiến chống Pháp qua hai bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng và Đồng chí của Chính Hữu.
Ví dụ 2: Đặtvấn đề
- Đề tài về người lính là đềtài quen thuộc của thơ ca kháng chiến chống Pháp
- Cùng viết về một đề tài songvẻ đẹp của hình tượng người lính trong Đồngchíqua cảm nhận của Chính Hữu và vẻ đẹp của hình tượng người lính trong Tây Tiến qua cảm nhận của Qung Dũng lạikhác nhau.
-Giống nhau:
+ Luận điểm 1: Hai tác phẩm cùng ra đời năm 1948, lànhững hình ảnh người lính đang sống, chiến đấu vì lí tưởng cao đẹp – bảo vệ tổquốc
+Luận điểm 2: Họ đều lànhững anh lính bộ đội cụ Hồ sống chiến đấu trong buổi đầu của cuộc kháng chiếnchống Pháp trải qua bao gian nan thửthách, khắc nghiệt nhưng sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn:
Với người lính Tây Tiến : Họ vượt lênthiên nhiên hiểm trở, dữ dội (Dốc lênkhúc khuỷu, dốc thăm thẳm; Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người) cuộc sốngthiếu thốn, bệnh tật ( Tây Tiến đoàn binhkhông mọc tóc...)
Với người lính trong Đồng chí là tinh thần chịu đựng gian khổ (áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnh vá, chân không dày, đêm rét chungchăn,...) chịu chung những cơn sốt rét (anhvới tôi biết từng cơn ớn lạnh; Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi...)
+Luận điểm 3: Cả haingười lính đã không bị gian khổ đẩy lùi mà họ lớn lên với tầm vóc lớn lao, đầysức mạnh, một tinh thần lạc quan: Trong Tây Tiến trước thiên nhiên khắc nghiệthọ không hề chìm đi mà nổi lên hiên ngang, thách thức (Heo hút cồn mây súng ngửi trời...) Trong Đồng chí cũng là vẻ đẹp hiên ngang trong đêm canh gác ( Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới; Đầu súngtrăng treo)
-Khác nhau:
+Luậnđiểm 1: Bút pháp
Hình tượng người lính "Tây Tiến"được vẽ bằng bút pháp lãng mạn
Hình tượng người lính trong bài Đồngchí được thể hiện bằng bút pháp tả thực
+Luận điểm 2: Hoàn cảnh xuất thân
Người lính Tây Tiến ra đi từ những phố phường, mái trường, công sở, là nhữngthanh niên tri thức hà thành nên họ mang theo vào cuộc chiến đấu giấc mơ củamột tâm hồn lãng mạn (Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm)
Người lính trong Đồng chí xuất thân từ những mái tranhnghèo, từ những vùng quê, đất mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá (Quê hương anh nước mặn đồng chua; Làng tôi nghèođất cày lên sỏi đá) nên họ mang vào cuộc chiến đấu cái dáng vẻ lam lũ củanhững miền quê.
+Luận điểm 3: Vẻ đẹp của tâm hồn:
Người lính Tây Tiến mang vẻ đẹphào hùng nhưng cũng rất hào hoa (Mắttrừng gửi mộng qua biên giới./Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm) Tâm hồn baybổng trước vẻ đẹp của thiên nhiên (Heohút cồn mây súng ngửi trời). Một tâm hồn nghệ sĩ trong sinh hoạt tinh thần(Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa; Kìa emxiêm áo tự bao giờ; Khèn lên man điệu nàng e ấp; Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ)
+ Vẻ đẹp tâm hồn của người lính trong Đồng chí lại được nhấn mạnh đến tìnhđồng chí đồng đội giữa những người lính . Cơ sở làm nên tình cảm của họ là cóchung một hoàn cảnh nghèo khổ nên họ dễ đồng cảm, có chung một chí hướng (Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ),chung tấm lòng yêu quê hương đất nước... Chính tình đồng đội, đồng chí đó đãtạo nên sức mạnh chiến đấu.
Ví dụ 2:
-Hai hình tượng người lính này mang những vẻ đẹp khác nhau nhưng đã hoàn chỉnhbức chân dung anh bộ đội Cụ Hồ trong buổi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.
-Hình tượng người lính đã sống lại trong lòng người đọc về một thời khổ nhụcnhưng vĩ đại của dân tộc
.Đề1: Cảm nhận về bài thơ ĐộcTiểu Thanh kí của Nguyễn Du và bài thơ Đànghi ta của Lor- ca (Thanh Thảo)
Gợiý
*Nét tương đồng:
-Đề tài: Hai bài thơ viếtở hai thời điểm khác nhau nhưng cùng hướng về một đề tài: con người tài hoa bạcmệnh.
+Tiểu Thanh một người con gái tài sắc,làm lẽ, bị vợ cả ghen bắt ra ở một mình trên núi Cô Sơn –Trung Quốc. Buồn khổ,nàng lâm bệnh và chết trong nỗi cô đơn khi mới 18 tuổi. Tập thơ của nàng cũng bịngười vợ cả ghen tuông đốt sạch.
+Thanh Thảo một nhân cách lớn, nhà thơ cáchtân thiên tài của đất nước Tây Ban Nha, người đã hát lên bằng thơ tiếng hát tựdo nhưng đã bị bọn phát xít Phrăng-cô sát hại, thủ tiêu mất xác.
-Cảm xúc: Hai bài thơ cáctác giả cùng có chung một cảm xúc: thương cảm cho những kiếp người tài hoa màbạc mệnh, trân trọng và ngưỡng mộ tài năng của họ.
+Nguyễn Du thương cho nàng Tiểu Thanh tàisắc mà Nửa chừng xuân thoắt gãy cànhthiên hương
+Thanh Thảo cảm thương cho Lor-ca, ngườinghệ sĩ, thi sĩ, nhạc sĩ đấu tranh cho tự do nhưng số phận bi tráng
*Điểmkhác biệt:
-Vềnghệ thuật:
+ Nguyễn Du sử dụng thể thơ thất ngôn bátcú, hình ảnh thơ có tính chất ước lệ, tượng trưng, lối đối chặt chẽ.
+ Thanh Thảo sử dụng thể thơ tự do, hìnhảnh thơ chịu ảnh hưởng của bút pháp tượng trưng, siêu thực, câu thơ giàu nhạctính, miên man như một bản nhạc giao hưởng bởi cả bài thơ không một dấu chấmcâu.
-Nội dung:
+ Nguyễn Du từ thương người mà đến thươngmình, tự nhận mình là người cùng hội cùng thuyền với Tiểu Thanh và gửi lại niềmbăn khoăn đến hậu thế.
+Thanh Thảo từ tình thương, sự cảm thôngcon người có số mệnh nghiệt ngã mà ngưỡng mộ thiên tài, khẳng định sức sống bấtdiệt của tiếng đàn, của nghệ thuật.
-Lí giải sự khác biệt: Cộinguồn của sự khác biệt ấy là do đặc trưng của văn chương, do phong cách nghệthuật cũng như cá tính sáng tạo của người nghệ sĩ khác nhau.
Đề2: Vẻ đẹp xứ Huế qua hai tác phẩm Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử) và Aiđã đặt tên cho dòng sông ? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Gợiý
*Néttương đồng:
- Cả hai nhà thơ đều lấy những địa danhnổi tiếng của xứ Huế (Vĩ Dạ và sông Hương) làm điểm nhấn và khởi hứng cảm xúc.
- Cùng tái hiện được vẻ đẹp của thiênnhiên, cảnh sắc con người xứ Huế rất riêng, rất thơ mộng. Có được điều đó chứngtỏ mảnh đất, con người Huế đã chiếm chỗ sâu bền nhất trong lòng các tác giả.
- Cả hai đều là những cây bút tài hoa,tinh tế, nhạy cảm trong văn chương, có tâm hồn hết sức lãng mạn, phong phú.
*Nétkhác biệt:
-Đây thôn Vĩ Dạ: Bài thơ được gợi cảm hứng từ tấm bưuthiếp mà Hoàng Cúc gửi cho Hàn Mặc Tử nên điểm nhìn cảm xúc trong một khônggian hẹp, cái nhìn từ kí ức. Cảnh vật của xứ Huế hiện lên với những nét đặctrưng rất bình dị, quen thuộc, gần gũi nhưng cũng thật lãng mạn: cảnh vườn tượcxanh mướt như ngọc, sông trăng huyền ảo, con người với vẻ đẹp đằm thắm, dịudàng...cảnh vật in đậm cảm xúc về tình đời, tình người.
- Ai đã đặt tên cho dòng sông?: HoàngPhủ Ngọc Tường chọn điểm nhìn là sông Hương, đặt trong một không gian phóngkhoáng, rộng lớn hơn. Vẻ đẹp của xứ Huế hiện lên ở rất nhiều góc độ từ quá khứcho đến hiện tại, từ lịch sử, thơ văn đến địa lí, văn hóa....Vì thế vùng đất cốđô hiện lên toàn diện hơn, hiện thực hơn bởi sông Hương chính là linh hồn của Huế,là nơi tích tụ những trầm tích văn hóa lâu đời của mảnh đất kinh thành cổ xưa.
- Lígiải sự khác biệt
+Xuất phát từ đặc điểmcủa thể loại thơ và bút kí là khác nhau. Thơnghiêng về cảm xúc, tâm trạng. Bút kíkhông chỉ đòi hỏi có cảm xúc mà ít nhiều có tính xác thực và khách quan.
+ Đối với Hàn Mặc Tử, Huế là nơi tác giảtừng gắn bó, giờ đã trở thành kỉ niệm. Còn Hoàng Phủ Ngọc Tường là người concủa xứ Huế nên chất Huế đã thấm sâu vào tâm hồn máu thịt của ông.
Đề3: Cảmnhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạtmất;
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bayđi.
(Vội vàng– Xuân Diệu, Ngữ văn 11,
Tập2, NXB Giáo dục 2011)
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trảivới trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêmmạnh khối đời.
(Từ ấy– Tố Hữu, Ngữ văn 11,
Tập2, NXB Giáo dục 2011)
Gợiý
*Nét tương đồng:
- Hai bài thơ ra đời cùng thời (1938).
- Nhân vật trữ tình trong hai bài thơ đềulà hình tượng cái tôi tác giả vì thếnó thể hiện đầy đủ những nét độc đáo thế giới tinh thần của hai nhà thơ.
- Cái tôi trẻ trung giàu nhiệt huyết, tâmhồn sôi nổi, nồng nhiệt trong tình cảm cùng giọng điệu lãng mạn.
- Đều hướng đến cuộc đời, con người bằngtình yêu chân thành, mãnh liệt và gửi vào đó những lẽ sống đẹp.
*Sự khác biệt
- Khổ thơ của Tố Hữu :
+ Đối tượng hướng đến là tầng lớp quầnchúng nhân dân cần lao.
+Thái độ tha thiết gắn bó bằng một tráitim tự nguyện
+Mục đích chia sẻ, đồng cảm giữa cá nhânvới cộng đồng tạo thành một khối đời vững chắc
->Cái tôi tận hiến
-> Tố Hữu một người say mê lí tưởng,sẵn sàng dâng hiến nhiệt huyết tuổi trẻ cho lí tưởng cộng sản. Bộc lộ mình lànhà thơ cách mạng
-Khổ thơ của Xuân Diệu
+ Đối tượng hướng đến là tất cả những gìthuộc về sự sống ở trần gian, ngay trong tầm tay với.
+Thái độ khao khát giao cảm mãnh liệt.
+Mục đích: chiếm lĩnh và hưởng thụ trọnvẹn hương sắc của cuộc đời, vẻ đẹp của trần gian
-> Cái tôi tận hưởng
-> Xuân Diệu một tâm hồn nhạy cảm,giàu rung động trước vẻ đẹp của cuộc sống trần gian. Một cái tôi chân thànhmãnh liệt trong cảm xúc, một cái tôi công khai bộc lộ khát vọng cá nhân, bộc lộmình là nhà thơ lãng mạn.
Đề4: So sánh hai bài thơ Đất nướccủa Nguyễn Đình Thi và trích đoạn Đấtnước (TríchTrường ca mặt đường khátvọng Nguyễn Khoa Điềm).
- Vềxuất xứ: Đất nước củaNguyễn Đình Thi là một chỉnh thể sáng tạo tổng hợp từ hai bài thơtrước đó và nó có dáng dấp như một trường ca thu nhỏ. Trong khi đó, Đất nướccủa Nguyễn Khoa Điềm làmột mảnh nhỏ vỡ ra từ chỉnh thể trường ca lớn
-Về cảm hứng: Nguyễn Đình Thi gửi gắm những suy tư, tâmniệm về sức sống diệu kì của dân tộc Việt Nam anh hùng còn NguyễnKhoa Điềm nghiêng về cắt nghĩa lí giải các câu hỏi: Đất nước có tựbao giờ? Đất nước là gì? Ai đã làm lên Đất nước ? Mối quan hệ giữa conngười và đất nước?...
- Hình tượng: Nguyễn Đình Thi khắc họa bằng hai hệ thốnghình ảnh chính của giang sơn tổ quốc là đất và trời thì Nguyễn KhoaĐiềm hướng đến đất và nước như hai yếu tố khởi thủy hợp lại.Với Nguyễn Đình Thi, nhân dân là những con người trong một cuộc hànhtrình trường chinh máu lửa vươn vai như những thiên thần còn với NguyễnKhoa Điềm là đám đông vô danh bốn nghìn thế hệ, hòa nhập vào nhau đểhóa thành đất nước trong hình tượng mang màu sắc huyền thoại.
-Về chất liệu: Nguyễn Đình Thi sửdụng chất liệu thi ca từ chi tiết đời sống bằng vốn sống và ấntượng chủ quan trực tiếp còn Nguyễn Khoa Điềm nhào nặn tài tình vốnvăn hóa dân gian trong ca dao, truyền thuyết, cổ tích...
-Vềgiọng điệu: Nguyễn Đình Thi như đang phát ngôn giữa quảng đại quầnchúng nên bài thơ có giọng tráng ca hào sảng dõng dạc. Với NguyễnKhoa Điềm, đó là giọng trữ tình của một chàng trai trong lời tâmtình với người yêu, thân mật mà nghiêm trang, cảm xúc đan cài suy tư,triết lí làm nên giọng triết luận tâm tình.
Bạn đang đọc truyện trên: AzTruyen.Top