aaaaaaaaaaaaaaaaaa

Câu 6: Trình bày các khái niệm phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sx và quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ sx. Sự vận dụng của đảng ta trong đường lối đổi mới?

1. Các khái niệm

a) khái niệm phương thức sx: PTSX là cách con người thực hiện quá trình sx ra của cải vật chất ở từng giai đoạn lich sử nhất định của xã hội loài người.

PTSX xet về tổ chức kết cấu, là sự thống nhật biện chứng giữa hai mặt llsx va qhsx.

b) khái niệm llsx: LLSX biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là sự thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

LLSX là sự kết hợp giữa người ld với tư liệu sx (trong TLSX gồm nhiều yếu tố khác nhau như: đối tượng ld, phương tiện ld nhưng công cụ ld là yếu tố quan trọng nhất vì nó quyết định năng xuất ld, tính chất ld và cách mạng của LLSX).

Ngày nay, khoa học trở thành llsx trực tiếp. Nó vừa là ngành sx riêng vừa thâm nhập vào cáo yếu tố cấu thành llsx, đem lại sự biến đổi về chất của llsx.

Trong llsx, người ld là nhân tố quan trọng nhất, vì mọi công cụ ld và thành tựu khoa học đều do người ld tạo ra. Ngày nay, loài người bước vào nền kinh tế tri thức, thì nguồn thì nguồn lực trí thức trở thành nguồn lực vô tận.

c) khái niệm qhsx: QHSX là những quan hệ cơ bản giữa người với người trong quá trình sx xã hội, là mặt xh của ptsx, tồn tại khách quan độc lập với ý thức.

QHSX bao gồm:

­+ quan hệ sở hữu đối với tư liệu sx

+ quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sx

+ quan hệ trong phân phối sp

Ba mặt đó có mối quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó quan hệ sở hữu đối với tlsx là mặt quyết định các quan hệ khác.

2) Nội dung quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ của LLSX.

a) Các khái niệm

Tính chất của LLSX là tính chất cá nhân hay xã hộI( Tính chất xã hộI hoá) trong việc sử dụng tư liệu sx (chủ yếu la công cụ LD) của con ngườI để tạo ra sản phẩm.

Trình độ của llsx là trình độ phát triển của công cụ ld, kỹ thuật, kỹ năng của ngườI ld, quy mô sx, trình độ phân công ld xh…

Sự phù hợp của QHSX vớI tính chất và trình độ của LLSX là  cả ba mặt của QHSX tạo điều kiện tạo địa bàn cho llsx phát triển; nó tạo ra những tiền đề, điều kiện cho người ld kết hợp và tư liệu sx kết hợp hài hoà nhất để sx xã hội phát triển.

b) Mối quan hệ biện chứng mang tính quy luật giữa LLSX và qhsx

LLSX quyết định sự hình thành và biến đổi qhsx:

+ Nếu không có LLsx thì không có quá trình sx, do đó, không có quan hệ giữa người với người trong quá trình sx, tức là không có qhsx.

+ Trong mỗi PTSX có hai mặt la llsx và qhsx, trong đó llsx là nội cung vật chất-kỹ thuật, còn qhsx là hình thức xh của ptsx, do đó nội dung quyết định hình thức. Nó diễn ra như sau:

LLSX va QHSX phát triển không đồng bộ, vì llsx bao giờ cũng pt nhanh hơn, do trong yếu tố LLSX có yếu tố động là công cụ sản xuất. trong quá trình sx, người ld luôn tìm cách cải tạo công cụ ld để người ld bớt nặng nhọc và có năng suất cao hơn.

Công cụ lđ biến đổi pt làm cho các yếu tố của tlsx phát triển. Mặt khác khi con người cải tạo và sử dụng công cụ ld mới sẽ tích luỹ được kinh nghiệm và kỹ năng ld, nhờ vậy trình độ của người ld cũng được nâng cao.

Như vậy, tlsx phát triển, người ld nâng cao trình độ thì llsx được nâng lên một trình độ mới.

Trong khi đó qhsx phát triển chậm hơn vì nó gần với các thiết chế xã hội, với lợi ích giai cấp thống trị (giai cấp thống trị luôn muốn duy trì kiểu qhsx có lợi cho mình), với tập quán, thói quen ld…

Khi llsx phát triển lên một trình độ mới dẫn đến tất yếu mâu thuẫn với qhsx cũ, và một đòi hỏi khách quan xảy ra là phải xoá bỏ qhsx cũ, thiết lập một qhsx mới phù hợp với tính chất và trình độ mới của llsx, llsx mới và qhsx mới tạo thành một ptsx mới. Tương ứng với nó là chế độ xh mới ra đời.

- Sự tác động trở lại của qhsx đối với llsx:

+ Nếu phù hợp thì nó trở thành động lực để pt llsx.

+ Không phủ hợp thì nó kìm hãm sự phát triển của llsx, thậm chí phá hoại llsx, nó diễn ra ở dạng:

Một là, qhsx lạc hậu so với tính chất và trình độ cuat llsx.

Hai là, qhsx “tiên tiến vượt trước” giả tạo so với tính chất và trình độ của llsx

*KL: Quy luật về sự phù hợp của qhsx với trình độ của llsx là quy luật chung nhất của sự phát triển xh. Sự tác động của quay luật này đã đưa xh loài người trải qua các ptsx kế tiếp nhau từ thấp lên cao: CXNT, CHNL, PK, TBCN và phương thức SX CSCN tương lai.

3) Vận dụng quy luật này trong đường lối đổi mới của đảng ta

- Nước ta là một nước lạc hậu tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, cho nên ngay từ đầu chúng ta phải xây dựng ca llsx lẫn qhsx mới.

- Căn cứ vào thực trạng trình độ của llsx ở nước ta tồn tại nhiều trình độ (thô sơ, thủ công, cơ khí, bán tự động…) và có nhiều tính chất (cá thể, xã hội).

- đảng ta đã chủ trương:

+ Về LLSX: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoã để đến 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Đây là yếu tố có ý nghĩa quyết định chống lại”nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới”. Trong đó llsx phát triển tương đối cao ld thủ công được thay thế bằng ld cơ khí, máy móc.

+ Về QHSX cần xác lập cũng phải đa dạng, phong phú về hình thức sở hữu, quản lý, phân phối. Đại hội đảng lần thứ IX đã xác định có 6 thành phần kinh tế cơ bản. “phát triển kt hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo quy định hướng XHCN; đó chính là nên kinh tế thị trường định hướng XHCN”

+ Trong thời đại ngày nay, vấn đề toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ đảng ta chủ trương mở rộng quan hệ đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế nhằm phát triển LLSX và QHSX.

- Bài học mà đảng ta rút ra trong việc cải tạo nền kinh tế - xã hội và xây dựng qhsx xhcn: nhận thức đúng quy luật và làm theo quy luật khách quan thì sẽ dành thắng lợi.

Câu 7: Trình bày khái niệ cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, quy luật về mội quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Sự vận dụng quy luật này của đảng ta trong đường lối đổi mới?

1) Các khái niệm

a) Khái niệm cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng toàn bộ những quan hệ sx hợp thành sơ cấu kinh tế của một chế độ xh nhất định.

Toàn bộ các qhsx hiện đang tồn tại gồm có:

+ qhsx tàn dư của xh cũ;

+ qhsx thống trị của xh đó;

+ mầm mống qhsx của xh mới.

Nhưng đặc trưng cho bản chất của một CSHT là QHSX thống trị. Trong một CSHT có nhiều thành phần kinh tế, nhiều kiểu QHSX thống trị bao giờ cũng  giữ vai trò chủ đạo, chi phối các thành phần kinh tế và các kiểu qhsx khác; quy đinh và tác động trực tiếp đến xu hướng chung của toàn bộ dời sống kinh tế xh. Quy định và tác đọng trực tiếp dến xu hướng chung của toàn bộ đời sống kinh tế xh.

b) Khái niệm kiến trúc thượng tầng

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm tư tưởng quan điểm tư tưởng: chính trị, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, triết học… và những thiết chế xh tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các tổ chức quần chúng…được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định và phản ánh cơ sở hạ tầng đó.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong KTTT của xh có đối   kháng giai cấp là nhà nước – công cụ của giai cấp thống trị xh về mặt chính trị, pháp lí. Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới thống trị được toàn bộ xh.

1) Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tần và kiến trúc thượng tầng

- Cơ sở hạ tần quyết định đối với kiến trúc thượng tầng:

+ Cơ sở hạ tầng thế nào thí kiến trúc thượng tầng như thế đó, biểu hiện:

(+) Giai cấp nào chiếm địa vị thông trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị trong đời sống chính trị và tinh thần.

(+) Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế, xét đến cùng, quyết định mâu thuẫn trong lĩnh vực tư tưởng;

(+) Bất kì một hiện tượng nào thuộc kiến trúc thượng tầng như nhà nước, pháp luật, đảng phái, triết học hay đạo đức… đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vao csht, do csht quyết đinh.

+ Khi CSHT biến đổi sớm hay muộn thì KTTT cũng biến đổi theo.

+ Khí CSHT cũ mất đi thì KTTT do nó sinh ra cũng dần dần mất theo.

+ Khi CSHT mới ra đời thì một KTTT mới phù hợp với nó cũng từng bước xuất hiện.

- Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng:

+ Sự tác động qua lại cua KTTT đối với CSHT thể hiện chức năng XH của KTTT là bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển CSHT sinh ra nó: Đấu tranh xoá bỏ CSHT và KTTT cũ.

+ Nếu KTTT tiến bộ, phản ánh đúng nhu cầu của sự phát triển kinh tế sẽ thúc đảy kinh tế phát triển, XH tiến lên.

+ Ngược lại, nếu KTTT là sản phẩm của cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì nó kìm hãm sự phát triển kinh tế va tiến bộ xh. Nhưng tác dụng kìm hãm đó chỉ là tạm thời, sớm muộn nó phải thay đổi phù hợp với yêu cầu của CSHT.

+ Mỗi bộ phận khác nhau của kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng là khác nhau, trong đó nhà nước là bộ phận tác động mạnh nhất.

Câu 8: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên? Vận dụng vấn đề này trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta?

1) Phạm trù hình thái KT-XH?

Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù CNDVLS, dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản suất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên kiểu quan hệ sản xuất đó.

- XH là một chỉnh thể hữu cơ có cấu tạo phức tạp, trong đó những mặt cơ bản nhất là LLSX, QHXH và KTTT . mỗi mặt đó có vai trò nhất định và tác động đến các mặt khác, tạo nên sự vận động của toàn XH.

-LLSX là nền tảng vật chất – kỹ thuật của mỗi hình thái KT-XH. Sự hình thành và phát triển của mỗi hình thái kinh tế - xã hội xét đến cùng là do LLSX quyết định.

- QHSX là những quan hệ cơ bản, ban đầu quyết định mọi quan hệ XH khác, không có những mối quan hệ đó thì không thành XH và không có quy luật XH. Mỗi hình thái KT- XH có một kiểu quan hệ SX đặc trưng của nó, tương ứng với một trình độ nhất định của LLSX. QHSX là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt XH cụ thể này với XH cụ thể khác, đồng thời tiêu biểu cho bộ mặt của XH ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử.

- Những QHSX hợp thành CSHT của XH. Trên cơ sở những QHSX đó hình thành nên những quan điểm về chính trị , pháp lý, đạo đức, triết học,…. Và những thiết chế XH tương ứng hợp thành KTTTXH mà chức năng XH của nó là bảo vệ duy trì và phát triển CSHT đã sinh ra.

- Ngoài những mặt cơ bản đã nói ở trên trong mỗi hình thái XH còn có những quan hệ dân tộc, quan hệ gia đình và các quan hệ XH khác.

* Ý nghĩa của học thuyết Mác về hình thái KTXH:

Học thuyết Mác về hình thái KTXH ra đời là một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch sử XH. Với học thuyết này, Mác đã nhìn thấy động lực của lịch sử không phải do một lực lượng thần bí nào, mà chính là hoạt động thực tiễn của con người dưới tác động của các quy luật khách quan.

2) Sự phát triển của các hình thái kinh tế XH là quá trình lịch sử tự nhiên.

- Quan niệm coi sự vận động XH như một quá trình lịch sử tự nhiên có ý nghĩa là XH vận động theo những quy luật vốn có của nó, mà không phụ thuộc vào ý thức, ý chí và ý định của con người. về mặt này sự vận động của xã hội không khác các quá trình tự nhiên.

- Quá trình lịch sử tự nhiên của Xh loài người diễn ra như thế nào/.?

+ Mỗi hình thái KT-XH được coi như một cơ thể XH , trong đó các mặt không ngừng tác động lẫn nhau tạo thành các quy luật khách quan làm cho xã hội vận động, phát triển theo những quy luật vốn có của nó. Đó là quy luâth QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, quy luật CSHT quyết định kiến trức thượng tầng….. Chính sự tác động của các quy luật đó mà các hình thái KT-XH vận động, phát triển từ thấp đến cao.

+ Nguồn gốc cảu sự vận động và phát triển cùa XH là từ sự phát triển cảu LLSX. Sự phát triển của LLSX đã quyết định làm thay đổi QHSX. QHSX thay đổi sẽ làm cho KTTT thay đổi và do đó mà hình thái kinh tế  xã hội cũ được thay thế bằng hình thái kinh tế xã hội mới cao hơn. Quá trình đó diễn ra một cách khách quan chứ không phải tuân theo ý muốn chử quan. Do đó , nó là quá trình lịch sử tự nhiên.

+ Đó là con đường phát triển chung của nhân loại là sự thay thế lẫn nhau của các hình thái KT-XH từ thấp đến cao. Cho đến nay, lịch sử nhân loại đã trải qua bốn hình thái KT-XH kế tiếp nhau: CSNT, CHNL, PK, TBCN và đang quá độ sang CNXH-giai đoạn đầu của hình thái KT-XH CSCN.

Song đối với mỗi dân tộc, mỗi vùng còn đường phát triển lại khác nhau bởi nó không chỉ bị chi phối bởi quy luật chung mà nó còn bị tác động bởi các điều kiện vê tự nhiên, chính trị, truyền thống văn hóa, điều kiện quốc tế.

Vì vậy, do đăc điểm về lịch sử, về không gian và thời gian, không phải quốc gia nào cũng phải trải qua tất cả các HT KT-XH theo một sơ đồ chung. Lịch sử cho thấy, có những nước do những điều kiện khách quan và chủ quan, bên trong và bên ngoài chi phối đã bỏ qua một hoặc hai hình thái KT-XH nào đó trong quá trình phát triển của mình. Bởi vì, trong lịch sử thường xuất hiện những trung tâm phát triển cao hơn về SXVC, về kỹ thuật hay về văn hóa, chính trị…. Sự giao lưu, xâm nhập, tác động qua lại với các trung tâm đó làm xuất hiện khả năng một số nước đi sau có thể rút ngắn tiến trình lịch sử mà không lặp lại tuần tự các quá trình phát triển của lịch sử nhân loại. ví dụ, ở một số nước (Italia, Pháp, Tây Ban Nha…) chế độ phong kiến đã bắt đầu hình thành trong lòng chế độ chiếm hữu nô lệ; ở Mỹ CBTN đã hình thành trong điều kiện XH không trải qua chế độ phong kiến. Đó là trường hợp phát triển rút ngắn bỏ qua một vài HT KT- XH.

KL:Như vậy, quá trình lịch sử tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng những diễn ra bằng con đường phát triển tuần tự mà còn bao hàm cả trường hợp bỏ qua một hoặc vài hình thái hinh tế xã hội nhất định. Cả hai trường hợp đó đều là quá trình lịch sử tự nhiên, nghĩa là đều tuân theo những quy luật khách quan và đều do những điều kiện lịch sử cụ thể khách quan quy định.

3) vận dụng học thuyết hình thái KT-XH nước ta đã lựa chọn con đường tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN.?

- Vận dụng chủ nghĩa Mác Lênnin vào điều kiện c

ụ thể của nước ta, đảng ta khẳng định : Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội không tách rời nhau. Đó là quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá đường lối cách mạng của đảng. Việc đảng ta luôn luôn kiên định con đường tiên lên CNXH là phù hợp với xu hướng của thời đại và điều kiện cụ thể của nước ta.

+ Điều kiện quốc tế: Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay đnag diễn ra rất nhanh. Đảng ta chủ trương mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, điều đó cho phép chúng ta huy động được mọi nguồn lực để phát triển KT-XH. Có sự giúp đỡ của giai cấp công nhân quốc tế và lực lượng yêu chuộng hòa bình, tiến bộ trên thế giới.

+ Điều kiện lịch sử: nhân dân đoàn kết, yêu nước, yêu độc lập- tự do, cần cù, thông minh , sáng tạo; có lực lượng lao động dồi dào và một thị trường tiêu thụ hợp lý; có những điều kiện tự nhiên thuận lợi và tài nguyên phong phú.

+ Những bài học kinh nghiệm và những cơ sở vật chất mà Đảng và nhân dân ta đã có được trong mấy chục năm qua là tiền đề quan trọng để chúng ta tiếp tục XD CNXH.

+ Điều kiện quyết định : Sự nghiệp cách mạng của Nước ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam. Đó là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

- Chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng là một xã hội:

+ Do nhân dân lao động làm chủ;

+ Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu;

+ Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc;

+ Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm nó, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.

+ Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước tên thể giới.

Mục tiêu nhằm xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

- Nước ta đi lên  CNXH bỏ qua chế dộ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT TBCN, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu của CNTB, đặc biệt về khoa học và công nghệ để xây dựng một nền kinh tế hiện đại.

- Tuy nhiên trong điều kiện CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, đất nước còn khó khăn, nhiều thế lực chống phá CNXH. Do đó , chúng ta phải trải qua một thời kỳ qua độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ.

Câu 9: Hãy phân tích định nghĩa giai cấp của Lê Nin. Nguồn gốc hình thành giai cấp, vai trò đấu tranh giai cấp? Quan điểm của Đảng ta về đặc điểm và nội dung của đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay?

1) Định nghĩa giai cấp của Lê Nin :

Trong tác phẩm sáng kiến vĩ đại, Lê Nin  đã đưa ra định nghĩa về giai cấp như sau:

“Người ta gọi là giai cấp, những tập đoàn người to lớn bao gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ ( thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và như vậy khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng. Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn có địa vị khác nhau trong 1 chế độ kinh tế  xã hội nhất định”

Từ định nghĩa trên có thể đưa ra 4 đặc trưng của giai cấp như sau:

- Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị khác nhau trong 1 hệ thống sản xuất xã hội nhất định.

- Các giai cấp có mối quan hệ khác nhau đối với TLSX

- Các giai cấp khác nhau có vai trò khác nhau trong tổ chức lao động xã hội.

- Các giai cấp có sự khác nhau về phương thức và  quy mô thu nhập của cải xã hội.

Trong những sự khác nhau trên đây, sự khác nhau của họ về sở hữu đối với TLSX có ý nghĩa quan trọng quyết định nhất. Tập đoàn nào nắm TLSX sẽ trở thành giai cấp thống trị xã hội và tất yếu sẽ chiếm đoạt những sản phẩm lao động của các tập đoàn lao động khác. Đó là bản chất của những xung đột giai cấp trong các xã hội có giai cấp đối kháng.

2. Nguồn gốc hình thành giai cấp

- Trong xã hội nguyên thủy, LLSX chưa phát triển, năng suất lao động rất thấp, sản phẩm làm ra chưa đủ nuôi sống người nguyên thủy, để tồn tại họ phải sống nương tựa vào nhau, giai cấp chưa xuất hiện.

- Sản xuất ngày càng phát triển với sự phát triển của LLSX. Công cụ sản xuất bằng kim loại ra đời thay thế công cụ bằng đá, năng suất lao động nhờ đó tăng lên đáng kể, phân công lao động xã hội từng bước hình thành của cải xã hội dư thừa xuất hiện, QHSX ăn chung làm chung đã không còn phù hợp nữa. những người có chức quyền trong các bộ lạc, thị tộc đã chiếm đoạt của cải dư thừa làm của riêng, chế độ tư hữu ra đời, bất bình đẳng về kinh tế nảy sinh, trong nội bộ công xã đó chính là cơ sở của sự xuất hiện giai cấp.

- Tù binh bắt được trong các cuộc chiến tranh không bị giết như trước, được sử dụng làm nô lệ phục vụ những người giàu có trong xã hội, chế độ có giai cấp chính thức hình thành kể từ đó.

+ Như vậy sự xuất hiện chế độ tư hữu là nguyên nhân quyết định trực tiếp sự ra đời giai cấp.

+ Sự tồn tại các giai cấp đối kháng gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến và chế độ TBCN.

3. Vai trò của đấu tranh giai cấp

- Nguồn gốc của đấu tranh giai cấp: Trong xã hội có giai cấp thì tất yếu có đấu tranh giai cấp, đấu tranh giai cấp có nguồn gốc sâu xa từ mâu thuẫn giữa LLSX phát triển với QHSX lỗi thời lạc hậu. Biểu hiện mâu thuẫn này về mặt phương diện xã hội là mâu thuẫn giữa một bên là lực lượng cách mạng, tiến bộ đại diện cho LLSX mới,với một bên là giai cấp thống trị, bóc lột đại diện cho những QHSX đã lỗi thời lạc hậu. Từ đó dẫn đến đấu tranh giai cấp xã hội.

- Nguyên nhân trực tiếp của đấu tranh giai cấp là do sự đối lập về lợi ích cơ bản ( lợi ích kinh tế ) giữa hai giai cấp thông trị và bị thống trị.

- Vai trò: Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp của sự phát triển trong xã hội có giai cấp đối kháng. Thông quan đấu tranh giai cấp, mà đỉnh cao là cách mạng xã hội mà mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX được giải quyết, dẫn đến sự chuyển biến từ hình thái kinh tế - xã hội thấp lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn.

- Đấu tranh giai cấp đã cải tạo chính giai cấp cách mạng.

- Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức đã buộc giai cấp thống trị phải đổi mới việc sở hữu, quản lý và phân phối.

- Cuộc đấu tranh đó, đã tạo ra môi trường văn hóa, nghệ thuật, khoa học và các mặt khác của đời sống xã hội.

Do đó, đấu tranh giai cấp là động lực của sự phát triển xã hội nói chung.

* Kết luận: Những kẻ áp bức và người bị áp bức luôn đối lập nhau về lợi ích đã tiến hành lúc công khai lúc ngấm ngầm một cuộc đấu tranh mà bao giờ cũng kết thúc bằng một cuộc cách mạng xã hội.

4. Quan điểm của Đảng ta về đặc điểm và nội dung của đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI, Đảng ta khẳng định hiện nay và cả trong thời kỳ quá độ của nước ta còn tồn tại một khách quan các giai cấp và đấu tranh giai cấp, đặc điểm đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay khác với các giai đoạn trước. Đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay diễn ra trong điều kiện mới với những nội dung mới và hình thức mới đấu tranh trên vả 3 lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa tư tưởng.

- Thời kỳ hiện nay cơ cấu xã hội cũng tồn tại nhiều giai cấp khác nhau, với nhiều thành phần kinh tế khác nhau. Do đó đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay là cuộc đấu tranh nhằm thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc vì mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.

Nội dung đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay:

- Đấu tranh với xu hướng phát triển tự phát xa rời mục tiêu CNXH à TBCN.

- Đấu tranh thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng XHCN, khắc phục tình trạng nước nghèo kém phát triển, thực hiện công bằng xã hội chống áp bức bóc lột.

- Đấu tranh ngăn chặn và khắc tiêu cực, sai trái, tham nhũng.

- Đấu tranh chống các thế lực thù địch chống phá cách mạng Việt Nam, bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

- Cho nên một trận tuyến đấu tranh giai cấp ở nước ta được xác định:

+ Một bên là quần chúng nhân dân lao động, các lực lượng đi theo con đường CNXH, đoàn kết thành một khối dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN.

+ Bên kia là các tổ chức, các phần tử chống phá độc lập và CNXH.

Ở đây, về lực lượng đòi hỏi phải phát huy sức mạnh của cả dân tộc. Trong đấu tranh phải kiên định tinh thần cách mạng, mềm dẻo trong sách lược đấu tranh, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích giai cấp và dân tộc.

Bạn đang đọc truyện trên: AzTruyen.Top

Tags: #aaaaa